Tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam hiện hành về Kiểm định xây dựng

1. Cơ sở pháp lý hiện hành áp dụng trong hoạt động kiểm định xây dựng

1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13, ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014.

1.2 Luật xây dựng số 62/2020/QH14, ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020.

1.3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Nghị định của chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định 06/2021/NĐ-CP, hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Thông tư 10/2021/TT-BXD, Hướng Dẫn Một Số Điều Và Biện Pháp Thi Hành Nghị Định Số 06/2021/NĐ-CP Và Nghị Định Số 44/2016/NĐ-CP Của Chính Phủ.

2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng hiện hành trong hoạt động kiểm định xây dựng

2.1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997

2.2 TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989), Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo.

2.3 TCVN 9262-2:2012 (ISO 7976-2:1989), Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 2: Vị trí các điểm đo.

2.4 TCVN 9259-1: 2012, Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật.

2.5 TCVN 2737:2023, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.

2.6 TCVN 5575:2012, Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

2.7 TCVN 5574:2018, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.

2.8 TCVN 1916:1995, Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc. Yêu cầu kỹ thuật.

2.9 TCXDVN 239:2006, Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình.

2.10 TCXDVN 9381:2012, Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà.

2.11 TCVN 3015:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và Bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẩu thử.

2.12 TCVN 9399:2012, Nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.

2.13 QCVN 03:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

2.14 QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.

2.15 Các tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành liên quan khác.

Các bài liên quan

So sánh bê tông dự ứng lực với bê tông cốt thép

So sánh bê tông dự ứng lực với bê tông cốt thép

Sự khác biệt quan trọng nhất giữa hai loại kết cấu bê tông dự ứng lực với bê tông cốt thép chính là việc sử dụng vật liệu cường độ cao cho bê tông dự ứng lực

Quy định mới nhất năm 2025, dự án nào chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật?

Quy định mới nhất năm 2025, dự án nào chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật?

Sau khi nghỉ công tác, người có chức vụ thuộc Bộ Xây dựng không được thành lập doanh nghiệp liên quan 9 lĩnh vực, trong đó có quy hoạch xây dựng, kiến trúc, nhà ở

Hướng dẫn xác định yếu tố ảnh hưởng tuổi thọ công trình và bảo trì khi sử dụng

Hướng dẫn xác định yếu tố ảnh hưởng tuổi thọ công trình và bảo trì khi sử dụng

Cải thiện chất lượng và tuổi thọ công trình ngoài việc tập trung vào chất lượng hồ sơ thiết kế, chất lượng thi công, năng lực chuyên môn của nhà thầu,  cần chú trọng thêm vào giai đoạn vận hành

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ

Xin trân trọng cảm ơn Quý vị đã truy cập website tìm hiểu thông tin và dịch vụ của CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM NGHIỆM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ. Khi cần dịch vụ Kiểm định xây dựng hoặc các dịch vụ khác của chúng tôi, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

- Địa chỉ tại Hà Nội: Số 8 ngõ 32/22 Phùng Khoang, phường Đại Mỗ, Hà Nội
- Địa chỉ tại Hưng Yên: Phòng LAS 686, Phố Nối, Mỹ Hào, Hưng Yên
- Hotline: 0976.359.969
- Email: lasxd686@gmail.com - Hoặc bấm vào đây để trao đổi trực tiếp với chúng tôi.

Bản đồ

#kiemdinhxaydung, #thinghiemxaydung, #thinghiemvatlieuxaydung, #kiemdinhchatluong, #phongthinghiemkiemdinh